Trò chơi trực tiếp

Triệu chứng mắc COVID-19 ở trẻ em như thế nào?

Thứ Tư, ngày 10/11/2021 07:33 AM (GMT+7)
Chia sẻ

Bộ Y tế vừa ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 ở trẻ em.

Sự kiện: Tin tức COVID-19

Số ca mắc COVID-19 trong nước từ 27/04/2021

Xem thêm số liệu dịch COVID-19 >
Nguồn: Bộ Y tế - Cập nhật lúc 03:13 23/01/2022
STT Tỉnh thành Ca nhiễm mới
hôm nay
Tổng Ca
nhiễm
Ca tử
vong
Ca tử vong
công bố hôm nay
TỔNG +15.658 2.119.854 36.561 153
1 Hà Nội +2.945 105.862 353 16
2 TP.HCM +214 512.636 20.149 10
3 Đà Nẵng +973 24.202 90 1
4 Hải Phòng +745 24.648 27 0
5 Hưng Yên +693 14.085 2 0
6 Bến Tre +555 35.995 350 3
7 Bình Phước +498 43.506 136 3
8 Quảng Ngãi +461 12.123 30 0
9 Thanh Hóa +443 15.628 11 1
10 Bắc Ninh +386 19.982 30 2
11 Bình Định +347 29.091 104 2
12 Quảng Ninh +338 9.983 6 0
13 Đắk Lắk +332 15.251 70 0
14 Hải Dương +324 8.231 9 0
15 Quảng Nam +319 10.901 18 2
16 Vĩnh Phúc +315 7.683 8 0
17 Khánh Hòa +305 60.254 266 4
18 Thái Nguyên +298 5.788 1 0
19 Bắc Giang +286 12.265 18 0
20 Thừa Thiên Huế +279 19.369 114 8
21 Hòa Bình +265 5.421 14 0
22 Nam Định +256 7.492 8 2
23 Lâm Đồng +242 14.382 48 2
24 Cà Mau +231 54.297 261 4
25 Nghệ An +223 11.411 37 0
26 Vĩnh Long +220 52.370 632 12
27 Thái Bình +183 5.484 0 0
28 Đắk Nông +177 7.624 19 0
29 Phú Thọ +177 5.583 9 1
30 Tây Ninh +174 86.727 797 4
31 Trà Vinh +165 37.219 205 6
32 Ninh Bình +158 2.928 3 0
33 Quảng Trị +144 3.833 5 0
34 Lạng Sơn +138 3.464 8 0
35 Hà Nam +120 4.480 0 0
36 Kiên Giang +115 32.703 737 6
37 Lào Cai +112 2.180 1 0
38 Yên Bái +109 2.037 0 0
39 Bạc Liêu +108 34.648 338 4
40 Bình Thuận +103 28.951 355 2
41 Bà Rịa - Vũng Tàu +99 30.712 328 0
42 Sơn La +98 3.146 0 0
43 Gia Lai +90 9.476 27 0
44 Hà Giang +88 11.097 21 0
45 Quảng Bình +72 5.229 7 0
46 Đồng Tháp +70 46.914 901 9
47 Hậu Giang +69 15.443 144 5
48 Tuyên Quang +66 2.764 0 0
49 Điện Biên +64 1.747 1 0
50 Đồng Nai +56 99.584 1.639 10
51 Bình Dương +52 292.285 3.355 1
52 Long An +50 41.318 975 0
53 An Giang +44 34.901 1.263 5
54 Cần Thơ +42 44.189 819 7
55 Cao Bằng +40 1.388 2 0
56 Sóc Trăng +40 32.255 522 8
57 Tiền Giang +38 34.825 1.173 11
58 Ninh Thuận +36 6.718 55 1
59 Lai Châu +31 796 0 0
60 Phú Yên +22 9.486 52 0
61 Bắc Kạn +15 796 2 1
62 Hà Tĩnh 0 2.233 6 0
63 Kon Tum 0 1.835 0 0

Tình hình tiêm chủng vaccine ở Việt Nam

Xem thêm số liệu vaccine COVID-19 >
Nguồn: Cổng thông tin tiêm chủng COVID-19 - Cập nhật lúc 00:00 21/01/2022

Số mũi đã tiêm toàn quốc

173.708.365

Số mũi tiêm hôm qua

993.965


Theo Hướng dẫn này, phần lớn trẻ em mắc COVID-19 đều không triệu chứng hoặc nhẹ với triệu chứng viêm hô hấp cấp trên hoặc tiêu hoá (55%), trung bình (40%), nặng (4%), nguy kịch (0,5%).

Trẻ mắc COVID-19 thường ở thể nhẹ vì thế tỷ lệ nhập viện và tử vong ít so với người lớn. Trẻ nhũ nhi dưới 12 tháng tuổi có nguy cơ cao diễn tiến nặng.

Hội chứng viêm hệ thống đa cơ quan ở trẻ mắc COVID-19 hiếm gặp, xảy ra chủ yếu ở 2-6 tuần sau nhiễm SARS-CoV-2, nhưng thường diễn tiến nặng và có thể gây tử vong.

Triệu chứng mắc COVID-19 ở trẻ em như thế nào? - 1

Trẻ em mắc COVID-19. (Ảnh minh họa).

Trẻ bị nghi ngờ mắc COVID-19 khi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (sốt và có ít nhất một triệu chứng của bệnh đường hô hấp như: ho, đau họng, khó thở,...) và có một trong các điều kiện sau:

- Tiền sử ở/đi/đến/qua vùng dịch tễ COVID-19 trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát các triệu chứng;

- Tiền sử tiếp xúc với ca bệnh COVID-19 hoặc tiền sử tiếp xúc gần với các trường hợp nghi ngờ/hoặc ca bệnh trong vòng 14 ngày trước khi khởi phát các triệu chứng;

- Một trẻ nhập viện với các triệu chứng của nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nặng nhưng không giải thích được bằng các nguyên nhân khác;

- Trẻ có xét nghiệm test nhanh dương tính với COVID-19.

Các triệu chứng lâm sàng ở trẻ mắc COVID-19

Thời gian ủ bệnh từ 2-14 ngày, trung bình là 4-5 ngày. Khởi phát khi có một hay nhiều triệu chứng như: sốt, mệt mỏi, đau đầu, ho khan, đau họng, nghẹt mũi/sổ mũi, mất vị giác/khứu giác, nôn và tiêu chảy, đau cơ, tuy nhiên trẻ thường không có triệu chứng.

Theo thông kê từ Bộ Y tế, triệu chứng lâm sàng thường gặp: sốt 63%, ho 34%, buồn nôn/nôn 20%, tiêu chảy 20%, khó thở 18%, triệu chứng mũi họng 17%, phát ban 17%, mệt mỏi 16%, đau bụng 15%, triệu chứng giống Kawasaki 13%, không có triệu chứng 13%, triệu chứng thần kinh 12%, kết mạc 11% và họng đỏ 9%.

Các triệu chứng khác ít gặp hơn: tổn thương da niêm (hồng ban các đầu ngón chi, nổi ban da...); rối loạn nhịp tim; tổn thương thận cấp; viêm thanh mạc (tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng tim); gan to, viêm gan; bệnh não (co giật, hôn mê hoặc viêm não).

Hầu hết trẻ chỉ bị viêm đường hô hấp trên với sốt nhẹ, ho, đau họng, số mũi, mệt mỏi; hay viêm phối và thường tự hồi phục sau khoảng 1-2 tuần. Khoảng 2% trẻ có diễn tiến nặng, thường vào ngày thứ 5-8 của bệnh.

Trong đó một số trẻ (khoảng 0,7%) cần điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực với các biến chứng nặng như. hội chứng nguy kịch hô hấp cấp (ARDS), viêm cơ tim, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm trùng, và hội chứng viêm đa hệ thống (MIS-C).

Các yếu tố tiên lượng nặng trẻ béo phì, trẻ chậm phát triển, bại não, bệnh phổi mạn, suy giảm miễn dịch, đái thảo đường, tim bẩm sinh... Tỷ lệ tử vong ở trẻ rất thấp (< 0,1%), hầu hết tử vong do bệnh nền.

Trẻ khi mắc COVID-19 thường trong giai đoạn từ ngày thứ 7-10 ngày, nếu không có các biến chứng nặng trẻ sẽ hết dần các triệu chứng lâm sàng và khỏi bệnh.

Hướng dẫn của Bộ Y tế về điều trị COVID-19 cho trẻ em nêu rõ yếu tố nguy cơ bệnh diễn biến nặng của trẻ mắc COVID-19 là: Trẻ đẻ non, cân nặng thấp; Béo phì, thừa cân; Đái tháo đường, các bệnh lý gene và rối loạn chuyển hoá; Các bệnh lý phổi mạn tính, hen phế quản. Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi..);

Bệnh thận mạn tính; Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu; Bệnh tim mạch (tim bẩm sinh, suy tim, tăng áp phổi, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim, tăng huyết áp) Bệnh lý thần kinh (bao gồm cả chứng sa sút trí tuệ, rối loạn tâm thần).

Ngoài ra, các đối tượng trẻ có các yếu tố nguy cơ bệnh diễn biến nặng khi mắc COVID-19 là trẻ mắc bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia, bệnh huyết học mạn tính khác; Các bệnh lý suy giảm miễn địch bẩm sinh hoặc mắc phải; Bệnh gan - đang điều trị bằng thuốc corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác; Các bệnh hệ thống...

  

Nguồn: http://danviet.vn/trieu-chung-mac-covid-19-o-tre-em-nhu-the-nao-50202110117332975.htm

Infographic: Chiến dịch tiêm chủng vắc-xin phòng COVID-19 cho trẻ em 12-17 tuổi

Bộ Y tế vừa có infographic về Chiến dịch tiêm chủng vắc-xin phòng COVID-19 cho trẻ em 12 - 17 tuổi, được xây dựng căn cứ...

Chia sẻ
Theo Diệu Thu (Dân Việt)
sự kiện Tin tức COVID-19
Báo lỗi nội dung
Bóng rổ Thể thao Cá độ thể thao Baccarat casino Tỉ số bóng đá Casino game nổ hũ Game casino Casino game poker game casino poker xổ số Hà Nội xổ số miền Nam Trang xổ số chính thức Game poker Trò chơi poker sòng bạc